Thông số kỹ thuật của bánh xe thường được mô tả như sau:
Đường kính bánh xe: kích thước đường kính của bánh xe xoay, thường được tính bằng milimét (mm) hoặc inch (inch). Thông dụngbánh xe đẩy Các thông số đường kính bao gồm 40mm, 50mm, 60mm, 75mm, 96mm, 100mm, 125mm, 150mm, 200mm, 2 inch, 2.5 inch, 3 inch, 4 inch, 5 inch, 6 inch, 8 inch, 10 inch, 12 inch, v.v.
Chiều rộng bánh xe:Các thông số kỹ thuật phổ biến về chiều rộng bánh xe là 22mm, 26mm, 32mm, 45mm, 48mm, 49mm, 50mm, 75mm, 120mm, v.v.
Chiều cao lắp đặt:Chiều cao của bánh xe so với mặt đất sau khi lắp đặt, thường được tính bằng milimét (mm). Các thông số chiều cao lắp đặt bánh xe phổ biến là 84mm, 95.5mm, 105mm, 111mm, 132mm, 157mm, 143mm, 162mm, 178.5mm, 190mm, 202mm, 237mm, v.v.
Phương pháp sửa chữa:Các phương pháp cố định bánh xe thường là dùng vít, chốt, ổ bi, v.v. Mỗi phương pháp cố định phù hợp với các ứng dụng khác nhau.
Khả năng chịu tải:Trọng lượng tối đa mà bánh xe có thể chịu được, thường được tính bằng kilogam (kg). Các thông số kỹ thuật phổ biến về trọng lượng bánh xe là 20kg, 50kg, 100kg, 200kg, 300kg, 500kg, v.v. Về khả năng chịu tải, bánh xe thép mangan có khả năng chịu tải lớn hơn và phù hợp hơn cho việc vận chuyển hàng hóa trong công nghiệp, v.v.
Vật liệu bề mặt bánh xe:Vật liệu bề mặt bánh xe của các loại bánh xe đẩy thường là cao su, polyurethane, nylon, kim loại, v.v. Các vật liệu bề mặt bánh xe khác nhau phù hợp với các loại mặt đất và môi trường khác nhau.
Điều quan trọng cần lưu ý là thông số kỹ thuật của bánh xe đẩy do các nhà sản xuất khác nhau sản xuất có thể có sự khác biệt nhỏ. Khi chọn bánh xe đẩy, bạn cần mua đúng thông số kỹ thuật và mẫu mã phù hợp với nhu cầu cụ thể của mình.
Thời gian đăng bài: 03/07/2023